lục bát

Học thuật
Thân thiện
lục bát

Một học sinh đang đọc một bài thơ lục bát trong sách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thể thơ truyền thống của Việt Nam: Một thể thơ dân tộc, cấu trúc xen kẽ một câu sáu chữ (câu lục) một câu tám chữ (câu bát), tạo thành một cặp thơ hoàn chỉnh.
    • Hình thức văn vần đặc trưng: Thể thơ này quy định số chữ, cách gieo vần, niêm luật nhịp điệu riêng, thường được dùng trong ca dao, dân ca nhiều tác phẩm văn học cổ điển.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Truyện Kiều của Nguyễn Du được viết theo thể lục bát.
    • Ca dao Việt Nam phần lớn sử dụng thể thơ lục bát.
    • Anh ấy rất giỏi làm thơ lục bát.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "theo thể lục bát": được sáng tác dựa trên quy tắc của thể lục bát.
    • Bài thơ này được sáng tác theo thể lục bát truyền thống.
  • "vần lục bát": chỉ cách gieo vần đặc thù trong thể thơ này, thường vầnchữ thứ sáu của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát, chữ thứ tám của câu bát lại vần với chữ thứ sáu của câu lục tiếp theo.
    • Cách gieo vần lục bát tạo nên âm điệu du dương, dễ nhớ.
Biến thể từ liên quan
  • Song thất lục bát (danh từ): Một thể thơ phức hợp, kết hợp hai câu bảy chữ (song thất) với một cặp lục bát.
    • Chinh phụ ngâm khúc tác phẩm tiêu biểu cho thể song thất lục bát.
  • Lục bát biến thể (danh từ): Chỉ những bài thơ lục bát sự thay đổi linh hoạt về số chữ hoặc cách gieo vần so với quy tắc chuẩn.
    • Nhà thơ hiện đại thường sáng tạo với lục bát biến thể.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Thể thơ dân tộc: Cách gọi chung cho các hình thức thơ ca đặc trưng của Việt Nam, trong đó lục bát thể tiêu biểu nhất.
  • Thơ sáu tám: Cách gọi khác, dựa trên đặc điểm số chữ (6 8) của thể thơ này.
Thành ngữ/Cụm từ cố định

(Không thành ngữ hoặc cụm từ cố định phổ biến nào được hình thành trực tiếp từ từ "lục bát" với nghĩa đen thể thơ.)

lục bát

Một học sinh đang đọc một bài thơ lục bát trong sách.

  1. Thể văn vần của Việt-nam cứ sau một câu sáu chữ lại đến một câu tám chữ: Truyện Kiều viết theo thể lục bát.

Từ chứa "lục bát"